Thursday, August 17, 2017

Bài học. Thứ Năm ngày 17-8-2017

Kinh Tăng Chi B - Anguttara Nikaya

Giảng Sư: TT Tuệ Siêu

Chương 6

VIII. Phẩm A-La-Hán


(VI) (80) Lớn Mạnh

1. - Thành tựu sáu pháp, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không bao lâu chứng đạt sự lớn mạnh, sự tăng trưởng trong các thiện pháp. Thế nào là sáu?

2. Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo nhiều ánh sáng, nhiều quán hạnh, nhiều hoan hỷ, nhiều không tự bằng lòng, không từ bỏ gánh nặng đối với các thiện pháp, đi thẳng đến bờ kia.

Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không bao lâu chứng đạt sự lớn mạnh, sự tăng trưởng trong các thiện pháp.


II Thảo Luận: TT Giác Đẳng điều hợp

Thảo luận 1. Ba pháp đầu của sáu chi pháp gồm aloka (quang minh), yoga (du dà) và veda (phệ đà) là nền tảng của Bà La Môn giáo. Điều đó có gì đặc biệt trong tôn ý của Đức Phật? - TT Tuệ Siêu


Thảo luận 2. Ba yếu tính: không tự mãn trong thiện pháp, không tắc trách trong thiện pháp, không ngừng nghỉ trong sự hành thiện phải chăng cho thấy đó là những "hố thẳm" thường gặp trong đời sống tu tập? - TT Pháp Đăng



 III Trắc Nghiệm

Wednesday, August 16, 2017

Bài học. Thứ Tư ngày 16-8-2017

Kinh Tăng Chi B - Anguttara Nikaya

Giảng Sư: TT Pháp Đăng

Chương 6

VIII. Phẩm A-La-Hán


V) (79) Chứng Ðắc (TT Giác Đẳng hiệu đính)

1. - Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, vị Tỷ-kheo không có thể chứng đắc thiện pháp chưa chứng đắc, hay không có thể tăng trưởng thiện pháp đã được chứng đắc. Thế nào là sáu? 
2. Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo [1]không thiện xảo trong sự thành tựu, [2] không thiện xảo trong sự tổn giảm, [3] không thiện xảo trong phương cách thực hiện, [4] không khởi lên ước muốn đạt được những thiện pháp chưa có, [5] không phòng hộ các thiện pháp đã có được, [6] không có cố gắng hoàn tất những gì cần làm với sự kiên trì.

Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo không có thể chứng đắc thiện pháp chưa chứng đắc, hay không có thể tăng trưởng thiện pháp đã được chứng đắc. 

3. Thành tựu sáu pháp, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo có thể chứng đắc thiện pháp chưa chứng đắc, hay có thể tăng trưởng thiện pháp đã được chứng đắc. Thế nào là sáu? 

 4. Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo [1] thiện xảo trong sự thành tựu, [2]  thiện xảo trong sự tổn giảm, [3] thiện xảo trong phương cách thực hiện, [4]khởi lên ước muốn đạt được những thiện pháp chưa có, [5] biết phòng hộ các thiện pháp đã có được, [6]  có cố gắng hoàn tất những gì cần làm với sự kiên trì.

Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo có thể chứng đắc thiện pháp chưa chứng đắc, hay có thể tăng trưởng thiện pháp đã được chứng đắc.



II Thảo Luận: TT Giác Đẳng điều hợp

Thảo luận 1. Đối với phần đông thì thiện tâm hay bất thiện "lúc nào cũng đâu đó" chứ không mất. Suy nghĩ đó có chính xác không? - TT Tuệ Quyền

Thảo luận 2. Nếu chánh tinh tấn cần khả năng phân biệt như vậy phải chăng tinh tấn phải có trí tuệ? - TT Pháp Đăng


Thảo luận 3. Phải chăng "biết rõ phương cách thực hiện" cần nhiều kinh nghiệm pháp hành? - ĐĐ Nguyên Thông



 III Trắc Nghiệm

Trắc nghiệm 1. Theo Phật Pháp thì chánh tinh tấn định nghĩa chính xác  (không dư không thiếu) với câu nào sau đầy? 
A. Cố gắng / 
B. Cố gắng làm thiện /
 C. Cố gấng diệt trừ ác pháp /
 D. Đặt nỗ lực đúng chỗ: ngăn ngừa và tiêu trừ ác pháp, làm sanh khởi và duy trì thiện pháp

TT Pháp Tân cho đáp án Câu  1 :.D

 Trắc nghiệm 2. Câu nào sau đây được xem là đúng theo Phật học?
 A. Chánh tinh tấn cần có chánh niệm để "bám sát và nhận diện" thiện, bất thiện /
 B. Chánh tinh tấn cần "trạch pháp giác chi" một thứ trí tuệ phân biệt /
 C. Chánh tinh tấn cần chánh định để có được sức mạnh của nội tại /
 D. cả ba câu trên đều đúng


ĐĐ Pháp Tín cho đáp án Câu  2 :.D.

Trắc nghiệm 4. Khổng Tử đến kinh đô nước Sở đi vào cổng thành không tháo nón giữ lễ như thường lệ. Tử Lộ thắc mắc tại sao. Khổng Tử trả lời: Nước Sở đang suy vi mà dân chúng ơ hờ là bất tri, biết mà không làm gì là bất trung, làm mà không hết lòng là bất dũng. Người ở xứ nào mà bất tri, bất trung, bất dũng không đáng nhận sự kính trọng. Câu nào sau đây mang ý nghĩa tương tự như câu nói của Khổng Tử?
 A. Không biết nguy hiểm của ác pháp, không biết giá trị của thiện pháp là vô minh /
 B. Biết nhưng không nỗ lực kiên trì là thiếu tinh tấn /
C. Nỗ lực nhưng thiếu thiện xảo là "không vận dụng được tổng lực" của bốn thần túc, ba chi phần của định học (chánh tinh tấn, chánh niệm, chánh định) hay bảy giác chi /
 D. Cả ba câu trên

TT Pháp Tân cho đáp án Câu 4 :.D .


Tuesday, August 15, 2017

Bài học. Thứ Ba ngày 15-8-2017

Kinh Tăng Chi B - Anguttara Nikaya

Giảng Sư: TT Tuệ Quyền

Chương 6

VIII. Phẩm A-La-Hán

(VI) (78) Lạc Hỷ

1. - Thành tựu sáu pháp, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ngay trong hiện tại sống với nhiều lạc hỷ, đối với vị ấy nguyên nhân đã được hình thành để đoạn trừ các lậu hoặc. Thế nào là sáu?

2. Ở đây, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ưa thích pháp, ưa thích tu tập, ưa thích đoạn trừ, ưa thích viễn ly, ưa thích không có sân hận, ưa thích không có hý luận. Thành tựu sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, Tỷ-kheo ngay trong hiện tại sống với nhiều lạc hỷ, đối với vị ấy, nguyên nhân đã được hình thành để đoạn trừ các lậu hoặc.


II Thảo Luận: TT Giác Đẳng điều hợp

Thảo luận 1. Thuật ngữ nippapañcārāmo trong bản Việt ngữ là "Ưa thích không hý luận" hiểu chính xác là gì? - TT Tuệ Siêu

Thảo luận 2. Chữ ārāma (ưa thích) trong bài kinh nầy được chỉ cho tính cách gì? TT Pháp Đăng


Thảo luận 3. Nhiều hỷ lạc -sukhasomanassabahula nên được hiểu thế nào? - TT Tuệ Quyn


Thảo luận 4. Có thể chăng một người vừa yêu thích thiện pháp mà đồng thời cũng yêu thích bất thiện pháp? - ĐĐ Nguyên Thông

Thảo luận 5. TT Giác Đẳng tóm tắt phần thảo luận


 III Trắc Nghiệm

Monday, August 14, 2017

Bài học. Thứ Hai ngày 14-8-2017

Kinh Tăng Chi B - Anguttara Nikaya

Giảng Sư: TT Giác Đẳng

Chương 6

VIII. Phẩm A-La-Hán

(III) (77) Thượng Nhân Pháp

1. - Không đoạn tận sáu pháp, này các Tỷ-kheo, không có thể chứng ngộ các pháp thượng nhân tri kiến thù thắng xứng đáng bậc Thánh. Thế nào là sáu?

2. Thất niệm, không tỉnh giác, không phòng hộ các căn, không có thể tiết độ trong ăn uống, ngụy trá, hư đàm. Không đoạn tận sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, không có thể chứng ngộ các pháp thượng nhân tri kiến thù thắng xứng đáng bậc Thánh.

3. Ðoạn tận sáu pháp, này các Tỷ-kheo, có thể chứng ngộ các pháp thượng nhân tri kiến thù thắng xứng đáng bậc Thánh. Thế nào là sáu?

4. Thất niệm, không tỉnh giác, không phòng hộ các căn, tiết độ trong ăn uống, ngụy trá, hư đàm. Ðoạn tận sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, có thể chứng ngộ các pháp thượng nhân tri kiến thù thắng xứng đánh bậc Thánh.


II Thảo Luận: TT Giác Đẳng điều hợp

TT Giác Đẳng tường trình hiện tình Phật Giáo tại Tây Phương


 III Trắc Nghiệm

Trắc nghiệm 1. Theo Phật Pháp thì điều nào sau đây khiến một người được xem là cao quý? 
A. Sống với chánh niệm và tỉnh giác /
 B. Phòng hộ sáu căn và tiết độ trong ẩm thực / 
C. Thành thật không giả dối /
 D. Cả ba điều trên

TT Tuệ Quyền cho đáp án câu 1 là D


Trắc nghiệm 2. Một người sống với chánh niệm có biểu tỏ nào sau đây?
 A. Làm việc gì "để tâm" vào việc đó /
 B. Chú ý sinh hoạt bản thân hơn là "lo chuyện thiên hạ" /
 C. Ở giây phút nào biết giây phút đó hơn là trông ngóng đợi chờ /
 D. Cả ba câu trên đêu đúng

ĐĐ Nguyên Thông cho đáp án câu 2 là D

Trắc nghiệm 3. Người có sự tỉnh giác (sampajañña) có đặc tính nào sau đây? 
A. Bén nhạy với những gì ĐANG xẩy ra /
B. Ít phản ứng nông nỗi với những trạng huống bất ngờ/
 C. Thường sống trong hiện tại /
 D. Cả ba câu trên đều đúng

TT Tuệ Siêu cho đáp án câu 3 là D

Trắc nghiệm 4. Thí dụ nào sau đây gần với ý nghĩa phòng hộ sáu căn? 
A. Như gà ấp trứng / 
B. Như vị tướng canh giữ cẩn mật các cửa thành / 
C. Như người mẹ bảo vệ đứa con một /
 D. Như người không muốn ai lấy châu báu của mình

TT Pháp Đăng cho đáp án câu 4 là B

Trắc nghiệm 5. Nói về việc ăn uống điều nào sau đây được "chú trọng nhiều" theo Phật Pháp? 
A. Không ăn quá no, quá nhiều /
 B. Không ăn phi thời /
 C. Không ăn mà thiếu chân chánh quán tưởng /
 D. Cả ba điều trên

TT Tuệ Quyền cho đáp án câu 5 là D

 Trắc nghiệm 6. Một vị xuất gia giả dối để nhận cung kính, cúng dường có khiếm khuyết nào sau đây?
 A. Tà mạng  (nuôi mạng không chân chánh ) / 
B. Xu hướng theo thế tục /
 C. Đánh mất mục đích cao cả của đời sống phạm hạnh /
 D. Cả ba điều trên


ĐĐ Nguyên Thông cho đáp án câu 6 là D

Trắc nghiệm 7. Chuyện kể một người giàu hỏi người nghèo: tôi giàu anh nghèo sao anh không bày tỏ sự nể phục?. Người nghèo trả lời: Anh giàu thì anh hưởng liên quan gì tới tôi. Người giàu hỏi tiếp: nếu tôi cho anh phân nữa tài sản thì đủ làm anh nể phục chưa? Người nghèo trả lời:  nếu hai người giàu bằng nhau thì sao lại phải nể phục. Người giàu liền hỏi: Nếu tôi cho anh tất cả tài sản của tôi thì anh có nể phục không?  Người nghèo trả lời: Nếu tôi trở thành giàu mà anh trắng tay thì anh phải nể phục tôi mới phải. Câu chuyện trên có đúng thái độ "không xu nịnh" của một bậc hiền trí? 
A. Đúng. Vì không nịnh bợ ở bất cứ hoàn cảnh nào. / 
B. Không đúng. Bậc hiền trí không dua nịnh vì bản chất tự nhiên không vì so đo /
 C. Đúng. Người quân tử không vì giàu nghèo mà thay đổi /
 D. Sai. Thái độ ngoan cố như chuyện kể không phải là thái độ của bậc thiện trí


TT Tuệ Siêu cho đáp án câu 7 là B





Sunday, August 13, 2017

Bài học. Chủ Nhật ngày 13-8-2017

Kinh Tăng Chi B - Anguttara Nikaya

Giảng Sư: TT Tuệ Siêu

Chương 6

VIII. Phẩm A-La-Hán

(II) (76) A-La-Hán Quả (TT Giác Đẳng hiệu đính)

1. - Không đoạn tận sáu pháp, này các Tỷ-kheo, không có thể chứng ngộ quả A-la-hán. Thế nào là sáu? 

 2. Mạn, ty mạn, quá mạn, tăng thượng mạn, cố chấp, ty liệt mạn (So bằng, tự ti, cao ngạo, tự tôn, cang ngạnh, luồn cúi). Không đoạn tận sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, không có thể chứng ngộ quả A-la-hán.
 3. Ðoạn tận sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, có thể chứng ngộ quả A-la-hán. Thế nào là sáu? 

4. Mạn, ty mạn, quá mạn, tăng thượng mạn, cố chấp, ty liệt mạn (So bằng, tự ti, cao ngạo, tự tôn, cang ngạnh, luồn cúi). Đoạn tận sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, có thể chứng ngộ quả A-la-hán.



II Thảo Luận: TT Giác Đẳng điều hợp

Thảo luận 1. Tại sao trong Phật Pháp khiêm tốn không hẳn là hạ mình? - TT Tuệ Siêu

Thảo luận 2. Khẳng định sự bình đẳng thế nào là mạn? thế nào là không có mạn? - TT Tuệ Siêu

 Thảo luận 3. Tại sao theo Vi Diệu Pháp thì mạn thuộc tham phần?. Một người bực dọc không kiêu mạn được? một người mù quáng si mê không kiêu mạn được? - TT Tuệ Siêu

Thảo luận 4. Làm sao thấy được sự khác biệt giữa người nầy với người kia không qua con mắt của nhân ngã bỉ thử? - TT Tuệ Siêu


Thảo luận 5. Nhiều người thấy rằng chỉ cần huân tập được tính khiêm tốn là diệt được kiêu mạn nhưng theo Phật Pháp thì mạn là một kiết sử chỉ có đạo quả viên giác ứng cúng mới đoạn tận? - TT Tuệ Siêu


Thảo luận 6. Tất cả phàm phu chúng ta đều có phiền não mạn. Tu tập những gì để "đặt mạn trong vòng kiểm soát"? - TT Pháp Tân

Thảo luận 7. Mạn có làm chúng ta hạnh phúc? - TT Pháp Đăng


Thảo luận 8. Trong các nền văn hoá Phật giáo sự cung kính lễ bái có làm tăng trưởng ngã mạn? - TT Tuệ Quyền



 III Trắc Nghiệm

Saturday, August 12, 2017

Bài học. Thứ Bảy ngày 12-8-2017

Kinh Tăng Chi B - Anguttara Nikaya

Giảng Sư:   TT Pháp Tân

Chương 6

VII. Phẩm Chư Thiên


(74) Thiền (2)

1. - Không đoạn tận sáu pháp, này các Tỷ-kheo, không có thể đạt được và an trú sơ Thiền. Thế nào là sáu?

2. Dục tầm, sân tầm, hại tầm, dục tưởng, sân tưởng, hại tưởng. Không đoạn tận sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, không có thể đạt được và an trú sơ Thiền.

3. Ðoạn tận sáu pháp, này các Tỷ-kheo, có thể đạt được và an trú sơ Thiền. Thế nào là sáu?

4. Dục tầm, sân tầm, hại tầm, dục tưởng, sân tưởng, hại tưởng. Ðoạn tận sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, có thể đạt được và an trú sơ Thiền


II Thảo Luận: TT Giác Đẳng điều hợp

TT Giác Đẳng chia sẻ thêm về bài học.

Thảo luận 1. Hận thù có thể giải quyết bằng sự né tránh? hay nên trực diện? - ĐĐ Pháp Tín

 Thảo luận 2. Chúng ta co thể dùng "dục tầm" để làm giảm thiểu "sân tầm" chăng? - ĐĐ Nguyên Thông


Thảo luận 3. Tưởng (sañña) có mặt trong tất cả tâm, tuy nhiên có những người rất nặng lòng quá khứ, thường hoài niệm quá khứ thì phải chăng họ sống nặng về "tưởng"? - TT Pháp Tân

Thảo luận 4. Một người từ bỏ dục tầm, sân tầm, hại tầm, dục tưởng, sân tưởng, hại tưởng có phải sống với câu "quá khứ không truy tầm, tương lại không vọng tưởng, hiện tại chính là đây...? - ĐĐ Pháp Tín


Thảo luận 5. Một người lúc rãnh rỗi thường suy nghĩ viễn vông phải chăng là người không biết giá trị của giờ phút hiện tại? - TT Tuệ Quyền

Thảo luận 6. TT Giác Đẳng tóm tắt phần thảo luận



 III Trắc Nghiệm

Friday, August 11, 2017

Bài học. Thứ Sáu ngày 11-8-2017

Kinh Tăng Chi B - Anguttara Nikaya

Giảng Sư:   ĐĐ Pháp Tín

Chương 6

VII. Phẩm Chư Thiên


(XI) (73) Thiền (1)

1. - Không đoạn tận sáu pháp, này các Tỷ-kheo, không có thể đạt được an trú sơ Thiền. Thế nào là sáu?

2. Dục tham, sân, hôn trầm, thụy miên, trạo hối, nghi, không như thật khéo thấy với chánh trí tuệ các nguy hại trong các dục. Không đoạn tận sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, không có thể đạt được và an trú sơ thiền.

3. Ðoạn tận sáu pháp, này các Tỷ-kheo, có thể đạt được và an trú sơ Thiền. Thế nào là sáu?

4. Dục tham, sân, hôn trầm thụy miên, trạo hối, nghi, không như thật khéo thấy với chánh trí tuệ các nguy hại trong các dục. Ðoạn tận sáu pháp này, này các Tỷ-kheo, có thể đạt được và an trú sơ Thiền.




II Thảo Luận: TT Giác Đẳng điều hợp

Thảo luận 1. - làm sao người ta có thể tồn tại với thế giới nhiều hiểm họa? - TT Tuệ Siêu

Thảo luận 2. TT Giác Đẳng tóm tắt phần thảo luận



 III Trắc Nghiệm

Trắc nghiệm 1. Thiền - jhàna đúng theo tam tạng chỉ cho điều nào sau đây?
 A. Cảnh giới huyền bí của cõi trên /
 B. Pháp khai tâm bằng những câu thoại dị thường /
 C. Huân tu tầm, tứ, hỷ, lạc, định đối trị tham dục, sân hận, hôn trầm, thuỵ miên, phóng dật / 
D. Thiền là khả năng xuất hồn đi thăm viếng các cõi

TT Tuệ Quyền cho đáp án Câu Số 1: C.

Trắc nghiệm 2. Năm cảnh  của thị giác, thính giác, khứu giác, vị giác, xúc giác (tức những gì mắt thấy, tai nghe, mũi ngửi, lưỡi nếm, thân cám xúc) có "vấn đề" nào sau đây? 
A. Năm cảnh đó thuộc ngoại cảnh nếu không nên "nguồn cung ứng" không dễ dàng /
 B. Hạnh phúc từ năm cảnh của ngũ quan là "hạnh phúc vay mượn" /
 C. Do hưởng thụ năm cảnh chúng ta bị chi phối bởi tham dục, sân hận, hôn thuỵ, hoài nghi, phóng vật / 
D. Cả ba câu trên đều đúng

TT Pháp Tân cho đáp án Câu Số 2 :.D

Trắc nghiệm 3. Câu nào sau đây được xem là sai?
 A. Định và tham là pháp đối lập/ 
B. Tứ và phóng dật là pháp đối lập /
 C. Hỷ và sân là pháp đối lập /
 D. Tầm và hôn thụy là pháp đối lập

TT Tuệ Siêu cho đáp án  Câu Số 3 : .B .

Trắc nghiệm 4. Điều nào sau đây là điều khó khăn khiến đa số chúng ta không chứng được thiền?
 A. Thói quen đam mê ngũ dục cố hữu /
 B. Năm triền cái tham dục, sân hận, hôn thuỵ, hoài nghi, phóng dật /
 C. Tâm phàm phu vốn hoang dại muốn huấn luyện đòi hỏi khổ công /
 D. Cả ba câu trên đều đúng

ĐĐ Nguyên Thông cho đáp án Câu Số 4 : D.

Trắc nghiệm 5. Điều nào sau đây là lợi lạc của thiền định theo Phật Pháp? 
A. Giảm thiểu phiền não nội tại/
 B. Tự tâm là "suối nguồn hạnh phúc" không cần vay mượn từ ngoại cảnh /
 C. Hạnh phúc của thiền sung mãn không bị khiếm khuyết như năm dục lạc /
 D. Cả ba câu trên đều đúng

TT Pháp Tân cho đáp án Câu Số 5 :.D.

 Trắc nghiệm 6. Dựa trên bài học về thiền, chúng ta có thể học hỏi được điều nào sau đây? 
A. Quá nhiều ham muốn thì khó tập trung tốt vào lãnh vực nào đó /
 B. Không an lạc thì tâm yếu đuối giao động như thiếu "chi thiền lạc" thì tâm phóng dật /
 C. Thái độ nghi hoặc phân vân không phải là thái độ tốt đối với những gì khó quyết định /
 D. Cả ba câu trên đều đúng

TT Tuệ Siêu cho đáp án  Câu Số 6 : D